HỖ TRỢ VAY TÍN CHẤP NGÂN HÀNG LÃI SUẤT THẤP

Khu Vực Miền Nam
Khu Vực Miền Bắc
Vay Thế Chấp

Vay tín chấp đến 3 tỉ đồng, chuyện thật như đùa

Việc cho vay tín chấp từ 50 triệu đồng đến 3 tỷ nằm trong nội dung của Nghị định 55/2015 (thay thế Nghị định 41/2010) về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Nghị định 55 bổ sung đối tượng được vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm cả các đối tượng là cá nhân, hộ gia đình sinh sống trên địa bàn thành phố, thị xã nhưng tham gia sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.

Và Nghị định mới quy định nâng mức cho vay không có tài sản bảo đảm đối với các đối tượng là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, chủ trang trại, hợp tác xã… lên gấp 1,5-2 lần so với quy định hiện nay (50-500 triệu đồng).

Có thể cho vay tín chấp từ 50 triệu đến 3 tỷ đồng

Tổ chức tín dụng được xem xét cho khách hàng vay tín chấp ngân hàng trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định của pháp luật. 

Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chủ trang trại được tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm theo 8 mức:

1 – Tối đa 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp (trừ trường hợp nêu tại mức 3).

2 – Tối đa 100 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nông thôn; cá nhân và hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có tham gia liên kết trong sản xuất nông nghiệp với hợp tác xã hoặc doanh nghiệp (trừ trường hợp nêu tại mức 3).

3  Tối đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình đầu tư cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm.

4 – Tối đa 300 triệu đồng đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh.

5 – Tối đa 500 triệu đồng đối với hộ nuôi trồng thủy sản, hộ khai thác hải sản xa bờ có ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với tổ chức chế biến và xuất khẩu trực tiếp.

6 – Tối đa 1 tỷ đồng đối với hợp tác xã, chủ trang trại hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.

7 – Tối đa 2 tỷ đồng đối với hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ; các chủ trang trại nuôi trồng thủy sản; liên hiệp hợp tác xã hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp không bao gồm các đối tượng thuộc mức 8.

8 – Tối đa 3 tỷ đồng đối với liên hiệp hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ.

Có thể cho vay tín chấp phục vụ nông nghiệp, nông thông đến 3 tỷ đồng

Có thể cho vay tín chấp phục vụ nông nghiệp, nông thông đến 3 tỷ đồng

Theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP, có 7 lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn gồm:

1- Cho vay các chi phí phát sinh phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ;

2 – Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ trên địa bàn nông thôn;

3 – Cho vay để sản xuất giống trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, trồng rừng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp;

4 – Cho vay phát triển ngành nghề tại địa bàn nông thôn;

5 – Cho vay phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới;

6 – Cho vay các nhu cầu phục vụ đời sống của cư dân trên địa bàn nông thôn;

7 – Cho vay theo các chương trình kinh tế liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của Chính phủ.

Lãi suất theo quy định

Nghị định nêu rõ, lãi suất cho vay tín chấp để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn do khách hàng và tổ chức tín dụng thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ.

Trường hợp các chương trình tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ thì mức lãi suất và phương thức hỗ trợ thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Những khoản cho vay tín chấp lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn từ nguồn vốn của Chính phủ hoặc các tổ chức, cá nhân uỷ thác thì mức lãi suất được thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc theo thoả thuận với bên uỷ thác.

Mọi thông tin liên hệ tư vấn Zalo 0909.201.604 Hỗ trợ 24/24

Đánh giá của bạn!

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ:

KHU VỰC MIỀN NAM

Zalo 0909.201.604

KHU VỰC MIỀN BẮC

Zalo 0868999825




Thibft kế web bởi Hoangweb.com